Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp

Bài viết Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://NaciHolidays.vn/ tìm hiểu Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem chủ đề về : “Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp”

Biểu đồ vận hành (Activity Diagram)

Biểu đồ vận hành thâu tóm hành động và những kết quả của chúng. Biểu đồ vận hành tập trung vào việc làm được thực hiện trong khi thực thi một giấy tờ (hàm), những vận hành trong một lần thực thi một trường hợp dùng hoặc trong một đối tượng người dùng. Biểu đồ vận hành là một biến thể của biểu đồ trạng thái và có một mục tiêu tương đối khác, đó là thâu tóm hành động (việc làm và những vận hành phải được thực hiện) cũng như kết quả của chúng theo sự biến đổi trạng thái. Những trạng thái trong biểu đồ vận hành (được gọi là những trạng thái hành động) sẽ chuyển sang giai đoạn kế tiếp khi hành động trong trạng thái này đã được thực hiện xong (mà không xác định bất kỳ một sự kiện nào theo như nội dung của biểu đồ trạng thái). Một sự điểm phân biệt khác giữa biểu đồ vận hành và biểu đồ trạng thái là những hành động của nó được định vị trong những luồng (swimlane). Một luồng sẽ gom nhóm những vận hành, chú ý tới khái niệm người chịu trách nhiệm cho chúng hoặc chúng tọa lạc ở đâu trong một tổ chức. Một biểu đồ vận hành là một phương pháp bổ sung cập nhật cho việc miêu tả tương tác, đi kèm với trách nhiệm thể hiện rõ những hành động xảy ra như vậy nào, chúng làm gì (thay đổi ngay trạng thái đối tượng người dùng), chúng xảy ra khi nào (chuỗi hành động), và chúng xảy ra ở đâu (luồng hành động).

Mọi Người Cũng Xem   booker là gì - Có Nghĩa Là Gì, Ý Nghĩa La Gi 2021

Bài Viết: Activity diagram là gì

Biểu đồ vận hành khả năng được dùng cho nhiều mục đí;ch khác nhau, ví; dụ như:

– Để thâu tóm việc làm (hành động) sẽ phải được thực thi khi một giấy tờ được thực hiện. Đây là công dụng thường gặp nhất và quan trọng nhất của biểu đồ vận hành.

– Để thâu tóm việc làm nội bộ trong một đối tượng người dùng.

– Để chỉ ra một nhóm hành động liên quan khả năng được thực thi ra sao, và chúng sẽ liên quan đến những đối tượng người dùng tọa lạc xung quanh chúng như vậy nào.

– Để chỉ ra một trường hợp dùng khả năng được thực thể hóa như vậy nào, theo khái niệm hành động và những sự biến đổi trạng thái của đối tượng người dùng.

– Để chỉ ra một công ty vận hành như vậy nào theo những khái niệm làm công nhân (tác nhân), qui trình nghiệp vụ (workflow), hoặc tổ chức và đối tượng người dùng (những khí;a cạnh vật lý cũng như tri thức được dùng trong công ty).

Biểu đồ vận hành khả năng được coi là một loại Flow chart. Điểm khác biệt là Flow Chart đôi chút ra chỉ được cần dùng nếu như với những qui trình tuần tự, biểu đồ vận hành khả năng xử lý cả những những qui trình song song.

Hành động và sự thay đổi ngay trạng thái

Một hành động được thực hiện để sản sinh ra một kết quả. Việc thực thi của giấy tờ khả năng được miêu tả dưới dạng một tập hợp của những hành động liên quan, sau này chúng sẽ được chuyển thành những dòng code thật sự. Theo như định nghĩa ở phần trước, một biểu đồ vận hành chỉ ra những hành động cùng mối quan hệ giữa chúng và khả năng có một điểm bắt đầu và một điểm kết thúc. Biểu đồ vận hành dùng cũng cùng những ký hiệu như trong biểu đồ trạng thái đôi chút.

Xem Ngay: Ont là gì ? loại đất ont có được xây nhà không?

*

Khi một người gọi tác vụ PrintAllCustomer (trong lớp CustomerWindow), những hành động khởi động. hành động trước tiên là hiện một hộp thông báo lên màn hình; hành động thứ hai là tạo một tập tin postscript; hành động thứ ba là gởi tệp tin postscript đến máy in; và hành động thứ tư là xóa hộp thông báo trên màn hình. Những hành động được chuyển tiếp tự động; chúng xảy ra ngay khi hành động trong giai đoạn nguồn được thực hiện.

Mọi Người Cũng Xem   Fab Là Gì - Nghĩa Của Từ Fab

Những sự thay đổi ngay khả năng được bảo vệ bởi những tình huống canh giữ (Guard-condition), những tình huống này phải được thỏa mãn thì sự thay đổi ngay mới nổ ra. Một ký hiệu hình thoi được dùng để thể hiện một quyết định. Ký hiệu quyết định khả năng có một hoặc nhiều sự thay đổi ngay đi vào và một hoặc nhiều sự thay đổi ngay đi ra được dán nhãn đi kèm những tình huống bảo vệ. Đôi chút ra, một trong số những sự thay đổi ngay đi ra khi nào rất được thỏa mãn (là đúng).

Một sự thay đổi ngay được phân thành hai hay nhiều sự thay đổi ngay khác sẽ kéo theo những hành động xảy ra song song. Những hành động được thực hiện cùng lúc ấy, mặc dù chúng cũng khả năng được thực hiện lần lượt từng cái một. Yếu tố quan trọng ở đây là tất cả những thay đổi ngay cùng lúc ấy phải được thực hiện trước khi chúng được thống nhất lại với nhau (nếu có). Một đường thẳng tọa lạc ngang kẻ đậm (còn được gọi là thanh đồng hộ hóa – Synchronisation Bar) chỉ rằng một sự thay đổi ngay được phân thành nhiều nhánh khác nhau và chỉ ra một sự san sẻ thành những hành động song song. Cũng đường thẳng đó được dùng để chỉ ra sự thống nhất những nhánh.

Kí; hiệu UML cho những thành phần cơ bản của biểu đồ vận hành:

– vận hành (Activity): là một qui trình được định nghĩa rõ ràng, khả năng được thực thi qua một hàm hoặc một nhóm đối tượng người dùng. vận hành được thể hiện bằng hình chữ nhật bo tròn cạnh.

– Thanh như nhau hóa (Synchronisation bar): chúng được phép ta mở ra hoặc là đóng lại những nhánh chạy song song nội bộ trong tiến trình.

(*5*)

Thanh như nhau hóa

– Trường hợp canh giữ (Guard Condition): những biểu thức logic có tổng giá trị hoặc đúng hoặc sai. Trường hợp canh giữ được thể hiện trong ngoặc vuông, ví; dụ:

Mọi Người Cũng Xem   Gross revenue là gì ? lợi nhuận ròng

.

– Điểm quyết định (Decision Point): được dùng để chỉ ra những sự thay đổi ngay khả thi. Kí; hiệu là hình thoi.

Xem Ngay: Usb Là Gì – Cổng Kết Nối Usb Lưu Trữ Dữ Liệu

Hình sau đây miêu tả một đoạn biểu đồ vận hành của máy ATM. Sau khi thẻ được đưa vào máy, ta thấy có ba vận hành song song:

– Xác nhận thẻ

– Xác nhận mã số PIN

– Xác nhận số tiền bắt buộc được rút

Chỉ khi dùng biểu đồ vận hành, những vận hành song song như vậy mới khả năng được miêu tả. Mỗi một vận hành xác nhận bản thân nó cũng đã có rất nhiều thể là một quy trình riêng biệt.

Thể Loại: Chia sẻ Kiến Thức Cộng Đồng

Nguồn Blog là gì: https://hethongbokhoe.com Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp

Các câu hỏi về Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Activity Diagram Là Gì - Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Activity Diagram Là Gì - Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Activity Diagram Là Gì - Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp

Activity Diagram Là Gì - Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Activity #Diagram #Là #Gì #Case #Diagram #Và #Sai #Lầm #Thường #Gặp

Tra cứu thêm tin tức về Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp tại WikiPedia

Bạn khả năng tìm thông tin chi tiết về Activity Diagram Là Gì – Use Case Diagram Và 5 Sai Lầm Thường Gặp từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://NaciHolidays.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://naciholidays.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment