Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?

Bài viết ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu? ” đang được đông đảo mọi người quân tâm đúng không nào !!! Hôm nay, hãy cùng Naciholidays.vn tìm hiểu ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?” trong bài viết dưới đây nhé

Bất kì một chiếc xe nào khi đưa vào lưu thông, sử dụng đều phải đăng ký và có một biển số xe riêng biệt. Xe của mỗi người dân đăng kí ở mỗi tỉnh thành sẽ có các mã số khác nhau để dễ phân biệt. Vậy Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu? Hãy tìm hiểu câu trả lời cùng chúng tôi.

XEM THÊM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC TỰ LÀM BIỂN SỐ XE MÁY- Biển số xe Đà Lạt

Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?

XEM THÊM

Đà Lạt là thành phố của Tỉnh Lâm Đồng do đó địa thế căn cứ theo lao lý tại Phụ lục 02 phát hành kèm theo Thông tư 58/2020 / TT-BCA pháp luật về tiến trình cấp, tịch thu ĐK, biển số phương tiện đi lại giao thông vận tải cơ giới đường đi bộ thì biển số xe tỉnh Lâm Đồng được ký hiệu bằng số 49 .

Như vậy câu trả cho câu hỏi Biển số xe Đà Lạt là bao nhiêu sẽ là biển số 59.

Danh sách biển số xe các huyện của tỉnh Lâm Đồng

XEM THÊM

Biển số xe cấp cho các huyện, thị xã trên địa bàn Lâm Đồng thường bắt đầu bằng số 49, kèm theo là các ký tự B, C, D, E, F, G, H, K, L…với các công dân có hộ khẩu thường trú tại Lâm Đồng đăng ký xe máy, motor và ô tô đều sẽ được cấp biển kiểm soát 49. Để thuận tiện cho việc quản lý phương tiện xe cơ giới tham gia giao thông, hệ thống biển số xe toàn tỉnh Lâm Đồng được chia nhỏ theo từng vùng như sau:

– Thành phố Đà Lạt : 49 – B1, 49 – M8 ;
– Huyện Đam Rông : 49 – C1 ;
– Huyện Lâm Hà : 49 – D1 ;
– Huyện Đức Trọng : 49 – E1 ;
– Huyện Đơn Dương : 49 – F1 ;
– Huyện Di Linh : 49 – G1 ;
– Huyện Bảo Lâm : 49 – H1 ;
– Thành phố Bảo Lộc : 49 – K1 ; 49 – S1 ;
– Huyện Đạ Huoai : 49 – L1 ;
– Huyện Đạ Tẻh : 49 – M1 ;

Mọi Người Cũng Xem   Điểm danh Top 4 cửa hàng đồ lót Đà Lạt không thể bỏ qua

– Huyện Cát Tiên: 49-N1;

– Huyện Lạc Dương : 49 – P1 ;
Biển số xe xe hơi tại Lâm Đồng là : 49A, 49B, 49C, 49D, 49LD .

Quy định biển số xe – Biển số xe Đà Lạt 

– Về vật liệu của biến số : biển số được sản xuất bằng sắt kẽm kim loại, có mang phản quang ;
– Ký hiệu, size của chữ và số trên biển số xe thực thi theo pháp luật tại Phụ lục 02, 03 và 04 phát hành kèm theo Thông tư 58/2020 / TT-BCA ;
– Xe xe hơi được gắn 02 biển số ngắn ;
– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe

Màu sắc của biển số xe Lâm Đồng- Biển số xe Đà Lạt 

Xe của những cơ quan hành chính sự nghiệp ( dân sự ) : sẽ có chữ màu trắng, nền biển màu xanh dương .
Xe của quân đội : Chữ màu trắng, nền biển màu đỏ, riêng với những xe của doanh nghiệp quân đội mang đến biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó với biển số quân dội, 2 vần âm tiên phong là viết tắt của đơn vị chức năng đơn cử quản trị chiếc xe
Xe của Bộ tư lệnh biên phong ( ít gặp ) : Có chữ màu trắng, nền biển màu vàng

Xe cơ giới chuyên dụng làm công trình: Có 2 chữ và năm số màu đen, nền biển màu trắng

Với những đối tượng người dùng quốc tế sẽ được những cơ quan nhà nước cấp cho biển có 2 chữ và năm số liên tục, nền biển màu trắng. Trong đó thì biển NN là của những tổ chức triển khai, cá thể quốc tế, biển NG là xe ngoại giao. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã vương quốc, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho những đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự ( những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới ) .
Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 vần âm sau đây : A, B, C, D, E sẽ được cấp cho những cơ quan xét xử, kiểm sát ; lực lượng Công an nhân dân ; Xe không làm kinh doanh thương mại của cơ quan hành chính nhà nước ; cơ quan quyền lực nhà nước ; những cơ quan của Đảng ; tổ chức triển khai chính trị – xã hội

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu đến bạn đọc. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề này nếu có bất cứ thắc mắc nào, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900 6557 để được đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi hỗ trợ tốt nhất.

Thủ tục, trình tự đăng ký xe máy và lệ phí khi mua mới theo quy định- Biển số xe Đà Lạt 

1Thủ tục, trình tự đăng ký xe máy 2021

Dưới đây là thủ tục và trình tự đăng ký xe máy mới nhất vào năm 2021 mà bạn nên tham khảo khi có dự định mua xe mới:

Bước 1: Thực hiện việc mua bán xe tại Đại lý, cửa hàng bán xe

Tại Đại lý, bạn sẽ chọn mua xe theo sở thích và hợp với túi tiền của mình. Sau đó, bạn yêu cầu cửa hàng bán xuất ra Hóa đơn giá trị gia tăng và Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ nhà sản xuất.

Thực hiện việc mua bán xe tại Đại lý, cửa hàng bán xe

Bước 2: Đóng thuế trước bạ

Tiếp đó, bạn đến trụ sở Chi cục Thuế Quận/Huyện nơi thường trú để tiến hành nhiệm vụ đóng thuế trước bạ. Khi đi, bạn cần mang theo bộ hồ sơ gồm có:

  • Phiếu kiểm tra chất lượng xe khi xuất xưởng từ đại lý bán xe
  • Hoá đơn GTGT
  • Căn cước công dân/CMND (bản chính và photo)
  • Hộ khẩu (bản chính và photo)
Mọi Người Cũng Xem   ĐỊA CHỈ UY TÍN CHO THUÊ XE NÂNG NGƯỜI TẠI LÂM ĐỒNG

Tại Chi cục Thuế Quận/Huyện, bạn cần điền các thông tin trên Giấy khai đóng thuế và nộp các giấy tờ theo yêu cầu, rồi đóng lệ phí trước bạ cho ngân sách nhà nước.

Chi phí đóng thuế trước bạ:Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

  • Mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
  • Giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá bán xe máy (giá bán của các đại lý thường cao hơn giá tính lệ phí trước bạ). Bộ Tài chính đã ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại xe được đính kèm trong các quyết định sau: Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019 được sửa đổi, điều chỉnh bởi các Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019, Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020, Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.

Đóng thuế trước bạ

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Sau khi đã đóng phí trước bạ, bạn cần mang xe đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú, đồng thời chuẩn bị các giấy tờ theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA:

  • Phiếu kiểm tra chất lượng của xe từ đại lý bán xe
  • Hóa đơn GTGT
  • Hộ khẩu
  • CMND/Căn cước công dân (gồm bản chính và photo)
  • Biên lai đóng thuế trước bạ

Lệ phí đăng ký xe máy

Điều 5 Nghị định 229/2016/TT-BTC quy định về mức lệ phí khi đăng ký xe như sau:

– Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: Lệ phí từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng đến 40 triệu đồng: Từ 01 triệu – 02 triệu đồng
  • Xe có giá trị trên 40 triệu đồng: Từ 02 triệu đồng – 04 triệu đồng

– Đối với các thành phố trực thuộc trung ương khác, các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã:

  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng trở xuống: 200.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ 15 triệu đồng – 40 triệu đồng: 400.000 đồng;
  • Xe có giá trị từ trên 40 triệu đồng: 800.000 đồng;

– Đối với các địa phương khác: 50.000 đồng đối với tất cả các loại xe.

Nộp hồ sơ đăng ký xe máy mới tại cơ quan

Bước 4: Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Tại Trụ sở Cảnh sát giao thông, cán bộ sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các giấy tờ của bạn (chủ xe), đồng thời sẽ hướng dẫn bạn viết Giấy khai đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Ngoài ra, cán bộ sẽ kiểm tra hiện trạng xe như nhãn hiệu, loại xe, số khung, số máy, màu sơn,… và thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

Xử lý hồ sơ đăng ký xe máy tại cơ quan

Bước 5: Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

Cán bộ tại cơ quan đăng ký cấp sẽ cấp giấy hẹn để trả giấy chứng nhận đăng ký xe máy cho bạn. Bên cạnh đó, sẽ hướng dẫn bạn đến cơ quan bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho xe cơ giới theo quy định.

Cấp giấy hẹn và trả Giấy chứng nhận đăng ký xe máy mới

2 Mức phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

Theo quy định của Thông tư 229/2016/TT-BTC, có đề cập về mức phí đăng ký xe máy cụ thể đối với mỗi khu vực khác nhau.

Chẳng hạn, việc cấp mới giấy đăng ký xe mới kèm theo biển số xe của xe máy được tính theo giá tính của lệ phí trước bạ, từ 500.000 – 1.000.000VND (đối với Khu vực 1), khoảng 200.000VND (đối với khu vực 2) và 50.000VND (đối với khu vực 3).

Mức phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy

Theo Điều 4 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy rất nhanh chóng, diễn ra trong ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ mà bạn không cần phải sử dụng dịch vụ của bên cửa hàng buôn bán xe.

Mọi Người Cũng Xem   Top 3 thẩm mỹ viện ở Đà Lạt “không thể không đến” - Trang vàng doanh nghiệp

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy

4. Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký xe máy

Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến liên quan đến các thủ tục đăng ký xe máy mà Điện máy XANH đã tổng hợp như sau:

– Hồ sơ đăng ký xe máy gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký xe máy gồm có: phiếu kiểm tra chất lượng của xe khi xuất xưởng (do cửa hàng cung cấp), hóa đơn GTGT, biên lai đóng thuế trước bạ, các bản chính kèm với bản photo chứng thực của hộ khẩu, căn cước công dân, cùng với Giấy khai đăng ký xe theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

– Nộp hồ sơ đăng ký xe máy ở đâu?

Người đăng ký mang theo các giấy tờ cần thiết rồi đến Trụ sở Cảnh sát giao thông của Quận/Huyện nơi thường trú để tiến hành nộp hồ sơ.

– Lệ phí đăng ký xe máy là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký xe máy tùy theo mỗi khu vực sẽ có mức giá khác nhau như khoảng 50.000VND đối với khu vực 3, khoảng 200.000VND đối với khu vực 2 và từ 500.000 – 1.000.000VND đối với Khu vực 1 theo Thông tư 229/2016/TT-BTC.

Một số câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký xe máy

– Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy bao lâu?

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký xe máy thường diễn ra trong ngày sau khi Cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe máy hợp lệ từ người đăng ký xe. Không quá 2 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận hồ sơ hợp lệ theo Điều 4 của Thông tư 58.

– Các bản giấy tờ photo khi đăng ký xe máy có cần chứng thực không?

Có, tất cả các loại giấy tờ photo theo yêu cầu như CMND và Hộ khẩu cần phải được chứng thực. Đồng thời, người đăng ký xe phải kèm theo bản chính để cán bộ đối chiếu khi xem xét hồ sơ đăng ký.

Câu hỏi liên quan đến thủ tục đăng ký xe máy

Các câu hỏi về Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?” hãy cho chúng mình biết nha, mọi thắc mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn trong các bài sau nha Bài viết ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?” Cực Ngon ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?” Cực Ngon ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ” Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu? ” Cực Ngon ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các hình ảnh về Biển số xe Đà Lạt bao nhiêu?

✔️Chuyên gò, ép biển số... - Ép biển số xe máy Quang Đức | Facebook

Từ Khóa Liên Quan: biển số xe đà lạt, biển số đà lạt, đà lạt số mấy, bằng số xe đà lạt, đà lạt biển số mấy, đà lạt biển số bao nhiêu, biển xe đà lạt, số xe đà lạt, biển số xe đà lạt là bao nhiêu, bien so xe da lat, đà lạt biển số, biển số xe đà lạt số máy, đà lạt biển số xe, bien so da lat, đà lạt biển số xe bao nhiêu, đà lạt là số mấy, biển số xe đà lat, biển số xe ở đà lạt, biển số đà lạt bao nhiêu, đà lạt số bao nhiêu, biển số xe lâm đồng, bảng số xe đà lạt, biển số 49, biển số lâm đồng, biển số xe của đà lạt, 49 là tỉnh nào, biển số xe thành phố đà lạt, biển số xe 49, số đà lạt, biển số xe dalat, đà lạt biển,biển số 49 tỉnh nào,bien so xe 49,bảng số đà lạt,số bao nhiêu,biển số xe tỉnh đà lạt, biển số xe đà lạt lâm đồng, xổ số đà, đà lạt, biển số xe tỉnh lâm đồng, lâm đồng biển số bao nhiêu, số xe lâm đồng, lâm đồng số mấy, 49 tỉnh nào, bảng số xe 49, 49 là biển số xe tỉnh nào

Related Posts

About The Author

Add Comment