Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable

Bài viết Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng NaciHolidays.vn tìm hiểu Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem nội dung : “Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable”

Phạm vi (Scope) là một Danh sách tất cả những gì Dự án phải làm (vàcũng khả năng là một danh sách tất cả những điều mà dự án không phải làm).Dự án phải có một phạm vi được viết ra rõ ràng, nếu không Dự án sẽkhông lúc nào kết thúc.

Bài Viết: Deliverables là gì

*

Chương 2. QL Phạm vi. CHƯƠNG 2. Quản lý Phạm vi Dự ánMục đích. • Hiểu được tầm quan trọng của QL Phạm vi. • Hiểu được Qui trình QL Phạm vi. • Mô tả sự hỗ trợ của ứng dụng trong quản trị phạm vi dự án2.1. QL Phạm vi là gì ? • Phạm vi (Scope) là một Danh sách tất cả những gì Dự án phải làm (và cũng khả năng là một danh sách tất cả những điều mà dự án không phải làm). Dự án phải có một phạm vi được viết ra rõ ràng, nếu không Dự án sẽ không lúc nào kết thúc. • Những Kết quả chuyển giao (Deliverables) là những Kết quả của Dự án mà sẽ chuyển giao: như là Phần cứng, ứng dụng (mua hoặc đặt làm), Bh, Tài liệu, Đào tạo và phương thức chuyển giao. • Nhóm dự án và những bên liên quan (Stakeholders) phải cùng hiểu những danh mục nào được tạo ra như là kết quả của dự án và chúng được tạo ra như vậy nào.2.2. Những Qui trình QL Phạm vi DA. • Khởi động: Bắt đầu một dự án hoặc chuyển tiếp sang giai đoạn tiếp theo. • Lập kế hoạch phạm vi: phát triển những tài liệu nhằm vừa ý nguồn gốc cho những quyết định về dự án trong tương lai • Xác định phạm vi: chia nhỏ những danh mục trung gian của dự án thành những thành phần nhỏ hơn, dễ quản trị hơn • Kiểm tra phạm vi: hợp thức hóa việc chấp nhận phạm vi của dự án • Điều khiển thay đổi ngay phạm vi: điều khiển những thay đổi ngay của phạm vi dự án.2.2.1. Khởi động:2.2.1.1. Chọn dự án. Kế hoạch chiến lược • Bước trước tiên trong khởi động dự án là nhìn vào bức tranh tổng thể hay là kế hoạch chiến lược của công ty • Kế hoạch chiến lược yên cầu xác định những mục tiêu nghiệp vụ dài lâu • Những dự án CNTT cần hỗ trợ những mục tiêu chiến lược và tài chính Xác định những dự án tiềm năng Sau đó chọn những dự án CNTT và phân bổ tài nguyênTrương Mỹ Dung 16www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. • Những phương pháp chọn dự án. • Tập trung vào mong muốn chung • Phân loại dự án • Phân tích tài chính • Dùng WSM (quy mô tính điểm có trọng số) • Thực hiện BC (Bảng điểm cân đối)2.2.1.2. Tôn chỉ (Charter) về dự án. Tôn chỉ Dự án (Project Charter)Tên dự án (Project Title):Ngày bắt đầu:Project Start Date: Ngày kết thúc(Projected Finish Date):Thông tin về Kinh phí (Budget Information):GĐ Dự án (Project Manager) Họ Tên, ĐT, EmailMục tiêu dự án (Project Objectives):Cách thức tiếp cận (Approach):Vai trò và Trách nhiệm (Roles và Responsibilities) Vai trò Họ Tên Tổ chức/Vị trí liên lạc Organization/Position (Contact information)Ký tên (Sign-off): (Chữ ký của mọi thành viên tham gia. khả năng ký tên vào bảng trên.Chú thích (Comments): (Handwritten or typed comments from above stakeholders, ifapplicable)2.2.2. Lập kế hoạch phạm vi: Là quy trình xây dựng những tài liệu nhằm vừa ý nguồn gốc về phạm vi của dựán. Tuyên bố về phạm vi (scope statement) gồm: • Kiểm chứng về dự án (project justification) • Mô tả ngắn về danh mục của dự án • Tổng kết về tất cả những danh mục trung gian của dự án • Tuyên bố về những yếu tố xác định thành công của dự ánTrương Mỹ Dung 17www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. PHÁT BIỂU VỀ PHẠM VI – Scope Statement Tên dự án- (Project Title): Ngày – (Date): Người viết: (Prepared by): Lý Giải về dự án (Project Justification): . Những tính chất và bắt buộc của danh mục: (Product Characteristics và Requirements): 1. 2. 3. 4. Tổng kết về những danh mục chuyển giao của dự án. (Summary of Project Deliverables) Những kết quả liên quan đến quản trị dự án (Project management-related) deliverables): business case, charter, team contract, scope statement, WBS, schedule, cost baseline, status reports, final project presentation, final project report, lessons-learned report, và any other documents required to manage the project. danh mục liên quan (Product-related deliverables): research reports, design documents, software code, hardware, etc. 1. 2. 3. Những bắt buộc để đánh giá sự thành công của dự án: (Project Success Criteria):2.2.3. Xác định phạm vi: • Sau khi hoàn tất kế hoạch về phạm vi, bước tiếp theo là xác định rõ ràng việc làm bằng cách thức phân thành những việc làm nhỏ hơn khả năng quản trị được • Xác định đúng phạm vi: o Giúp nâng cấp sự đúng phương pháp về thời gian, kinh phí, và tài nguyên o Xác định nguồn gốc để đo hiệu suất vận hành và điều khiển dự án o Giúp truyền đạt rõ ràng những trách nhiệm của mỗi việc làm.Trương Mỹ Dung 18www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. • Cấu trúc phân rã việc làm (WBS). o Chia nhỏ việc làm theo sơ đồ phân cấp. WBS cho Dự án: Người viết: Ngày: 1.0 Lọai việc làm chính 1 1.1 Lọai việc làm con 1.2 Lọai việc làm con 1.2.1 Sub-subcategory 1.2.2 Sub-subcategory 1.3 Lọai việc làm con 1.4 Lọai việc làm con 2.0 Lọai việc làm chính 2 2.1 Subcategory 2.2 Subcategory 2.2.1 Sub-subcategory 2.2.2 Sub-subcategory 2.3 Subcategory 2.4 Subcategory 3.0 Lọai việc làm chính 3 3.1 Subcategory 3.2 Subcategory 3.2.1 Sub-subcategory 3.2.2 Sub-subcategory 3.3 Subcategory 3.4 Subcategory 4.0 Lọai việc làm chính 4 4.1 Subcategory 4.2 Subcategory 4.2.1 Sub-subcategory 4.2.2 Sub-subcategory 4.3 Subcategory 4.4 Subcategory o Những nguyên tắc cơ bản tạo WBS 1. Một đơn vị việc làm chỉ xuất hiện một nơi trong WBS. 2. Nội dung việc làm trong một mục WBS bằng tổng những việc làm dưới nó. 3. Một mục WBS là nhiệm vụ của chỉ một người, ngay cả khi có nhiều người thực hiện việc làm này 4. WBS phải nhất quán với cách thức thực hiện việc làm; trước hết nó phải đáp ứng nhóm dự án và những mục đích khác nếu thực tiễn được phép. 5. Những thành viên nhóm dự án phải tham gia phát triển WBS để đảm bảo an toàn tính nhất quán. 6. Mỗi mục WBS phải tài giỏi liệu đi kèm để đảm bảo an toàn hiểu được đúng phương pháp phạm vi việc làm. 7. WBS phải là công cụ linh động để đáp ứng những thay đổi ngay không tránh được, điều khiển nội dung việc làm theo đúng tuyên bố về phạm vi.Trương Mỹ Dung 19www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung

Mọi Người Cũng Xem   Cicd Là Gì - Ci, Cd Và Devops Là Gì

Xem Ngay: Tết 2020 Là Con Gì – 2020 Là Năm Con Gì Tết Gì

fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi.2.2.4. Kiểm tra phạm vi & Điều khiển thay đổi ngay phạm vi: o Rất khó tạo ra tuyên bố phạm vi tốt và WBS tốt cho một dự án o Kiểm tra phạm vi dự án và giảm thiểu thay đổi ngay phạm vi là điều khó hơn o Nhiều dự án CNTT chịu phải tình trạng « phạm vi phình ra » (scope creep) và kiểm tra phạm vi tồi.2.3. Dùng Phần mềm MP để QL Phạm vi. Xem rõ ràng trong Phụ lục A.2.4. Thắc mắc. 1. Quản lý phạm vi dự án gồm những gì? Tầm quan trọng của nó so với những dự án CNTT. 2. Những phương pháp chọn dự án. Dùng ví dụ để minh họa. 3. Những thành phần chính của bản tuyên bố phạm vi (scope statement). Tại sao phải có bản tuyên bố phạm vi nếu đã có rất nhiều tuyên bố dự án và WBS. 4. Trình bày những phương pháp xây dựng WBS, giải thích tại sao việc làm này thường rất khó. 5. Mô tả một dự án bị “vượt phạm vi “ (scope creep). khả năng tránh tình huống này được không? 6. Tại sao để dùng ứng dụng quản trị dự án phải có WBS tốt? Giới thiệu những loại ứng dụng khác dùng trong quản trị phạm vi dự án.2.5. Bài tập. Dùng Excel để tạo những BẢNG 1, BẢNG. 2 sau đây. Đảm bảo những công thức tính đúng phương pháp. BẢNG 1 D ự án Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Tổng Lợi nhuận $0 $2,000 $3,000 $4,000 $5,000 $14,000 Chi phí $5,000 $1,000 $1,000 $1,000 $1,000 $9,000 Cash Flow -$5,000 $1,000 $2,000 $3,000 $4,000 $5,000 NPV Dự án Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Tổng Lợi nhuận $1,000 $2,000 $4,000 $4,000 $4,000 $15,000 Chi phí $2,000 $1,000 $2,000 $2,000 $2,000 $10,000 Cash Flow -$1,000 $0 $2,000 $2,000 $2,000 $5,000 NPV BẢNG 2. MÔ HÌNH TÍNH ĐIỂM CÓ TRỌNG SỐ ĐỂ CHỌN DỰ ÁN. Tiêu chuẩn Trọng số Dự án 1 Dự án 2 Dự án 3 Dự án 4 1 25% 90 90 50 20 2 15% 70 90 50 20 3 15% 50 90 50 20 4 10% 25 90 50 70 5 5% 20 20 50 90 6 20% 50 70 50 50 7 10% 20 50 50 90 Trọng số Phạm vi Dự án (WPS)Trương Mỹ Dung 20www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. TỪ KHÓA – KEY TERMS. o BẢNG ĐIỂM CÂN ĐỐI (BC=BALANCED SCORECARD) – Một phương pháp luận được phép convert những tổng giá trị hàng đầu của một tổ chức (như dịch vụ quý khách, ..) thành một chuổi những đo lường được xác định (a methodology that converts an organization’s value drivers, such as customer service, innovation, operational efficiency, và financial performance, to a series of defined metrics). o Cách thức tiếp cận “Từ dưới lên” (BOTTOM-UP APPROACH) – để tạo WBS (creating a WBS by having team members identify as many specific tasks related to the project as possible và then grouping them into higher-level categorie) o Dòng Tiền mặt (CASH FLOW) = Lợi nhuận – Chi phí (hay mức thu nhập – Chi tiêu) (benefits minus costs or income minus expenses). o Chi phí của Vốn (COST OF CAPITAL) – Khỏan thu hồi do đầu tư vốn (the return available by investing the capital elsewhere). o KẾT QUẢ CHUYỂN GIAO (DELIVERABLE) – danh mục (kết quả) của dự án (a product, such as a report or segment of software code, produced as part of a project). o Thành phần sale (DISCOUNT FACTOR) – một nhân tử cho hằng năm dự trên tỷ suất giảmgiá và năm (a multiplier for each year based on the discount rate và year). o Tỷ suất giảmgiá (DISCOUNT RATE) – Tỷ suất nhỏ nhất cháp nhận được cho thu hồi vốn đầu tư, được qui định dười dạng %, chẳng hạn như 8% (the minimum acceptable rate of return on an investment; also called the required rate of return, hurdle rate, or opportunity cost of capital, shown in a percentage format, such as 8 percent) o Khởi động (INITIATION) – Bắt đầu một dự án hay tiếp tục cho giai đọan tiếo theo của dự án (committing the organization to begin a project or continue to the next phase of a project) o IRR (INTERNAL RATE OF RETURN) – Tỷ suất sale có được từ một NPV bằng không cho một dự án (the discount rate that results in an NPV of zero for a project). o ÁNH XẠ GHI NHỚ (MIND MAPPING) – Một kỹ thuật mà khả năng được dùng để phát triển những WBS bằng cách thức dùng những nhánh tỏa ra từ một ý tưởng cốt lõi trung tâm để cấu trúc những suy nghĩ và ý tưởng (a technique that can be used to develop WBS by using branches radiating from a central core idea to structure thoughts và ideas). o Phân tích NPV (NET PRESENT VALUE analysis) – Một phương pháp tính tóan tổng giá trị tiền tệ kỳ vọng (lời hay lỗ từ một dự án bằng cách thức giảm mọi tổng giá trị kỳ vọng dòng tiền mặt trong tương lai so với thời hạn hiện nay (a method of calculating the expectedmonetary gain or loss from a project by discounting all expected future cash inflows và outflows to the present point in time), công thức được cho bởi Phụ lục 1. Chương 2. o THỜI CƠ (OPPORTUNITIES) – Thời cơ để nâng cấp tổ chức (chances to improve the organization). o Thời gian hòan vốn (PAYBACK PERIOD) – Lượng thời gian khả năng đền bù dưới dạng dòng tiền mặt ròng, Tiền đầu tư ròng trong một dự án (the amount of time it will take to recoup, in the form ofcash inflows, thedollars invested in a project) o Vấn đề (PROBLEM) – Một tình huống không mong muốn cản trở tổ chức đạt được mục tiêu của dự án (undesirable situation that prevent the organization from achieving its goals). o Tôn chỉ/Nội qui của Dự án (PROJECT CHARTER) – Một tư liệu mà khả năng phân biệt một cách thức cách thức sự tồn tại của một dự án và vừa ý về mục tiêu và quản trị dự án (a document that formally recognizes the existence of a project và provides direction on the project’s objectives và management).Trương Mỹ Dung 21www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. o Quản lý Phạm vi Dự án (PROJECT SCOPE MANAGEMENT) – Qui trình liên quan trong việc xác định và kiểm sóat những việc làm nào thuộc hay không thuộc dự án (the processes involved in defining và controlling what is or is not included in a project). o Tỷ suất qui định của Hòan vốn (REQUIRED RATE OF RETURN) – Tỷ suất hòan vốn tối thiểu chấp nhận được (the minimum acceptable rate of return on an investment). o Kết quả thu được nhờ đầu tư (ROI = RETURN ON INVESTMENT) – (lợi nhuận – kinh phí)/kinh phí ( divided by costs). o PHẠM VI (SCOPE) – Mọi việc làm liên quan đến dự án và qui trình dùng để tạo ra chúng (all the work involved in creating the products of the project và the processes used to create them.) o ĐIỀU KHIỂN THAY ĐỒI PHẠM VI (SCOPE CHANGE CONTROL) – (controlling changes to project scope). o NẾP GẤP PHẠM VI (SCOPE CREEP) – Khuynh hướng cho một dự án cứ phình to ra (the tendency for project scope to keep getting bigger và longer). o Xác định phạm vi (SCOPE DEFINITION) – Chia nhỏ kết quả chuyển giao của dự án khả năng quản trị tốt được (subdividing the major project deliverables into smaller, more manageable components). o Lập kế hoạch phạm vi (SCOPE PLANNING) – Phát triển những tài liệu để vừa ý cơ sở cho những quyết định dự án tương lai, kể cả những tiêu chuẩn xác định nếu một dự án hay một giai đọan thành công (developing documents to provide the basis for future project decisions, including the criteria for determining if a project or phase has been completed successfully). o PHÁT BIỂU VỀ PHẠM VI (SCOPE STATEMENT) – Tư liêu dùng để triển khai và khẳng định những hiểu biết chung về phạm vi dự án (a document used to develop và confirm a common understanding of the project scope) o KIỂM TRA PHẠM VI (SCOPE VERIFICATION) – cách thức hóa sự chấp nhận về phạm vi của một dự án (formalizing acceptance of the project scope, sometimes by customer sign-off). o LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC (STRATEGIC PLANNING) – Xác định mục tiêu dài lâu bằng cách thức phân tích SWOT (Mạnh, Yếu, Thời cơ và Nguy cơ) của một tổ chức để dự báo Xu thế mong muốn của danh mục và dịch vụ trong tương lai (determining long-term objectives by analyzing the strengths và weaknesses of an organization, studying opportunities và threats in the business environment, predicting future trends, và projecting the need for new products và services). o Cách thức tiếp cận “Từ trên xuống” (TOP-DOWN APPROACH) để tạo WBS (creating a WBS by starting with the largest items of the project và breaking them into their subordinate items). o Quy mô Cho điểm có trọng số (WSM = WEIGHTED SCORING MODEL) – Một Kỹ thuật (công cụ) được dựa vào để lựa chọn dự án trên cơ sở nhiều tiêu chuẩn (a technique that provides a systematic process for basing project selection on numerous criteria). o WBS (WORK BREAKDOWN STRUCTURE) – Một sự gom nhóm việc làm hướng về kết xuất (đầu ra) liên quan đến một dự án mà xác định được phạm vi tổng thể của một dự án (a deliverable-oriented grouping of the work involved in a project that defines the total scope of the project). o GÓI CÔNG VIỆC / Bộ chương tình đóng gói cho việc làm (WORK PACKAGE) – Một nhiệm vu (việc làm) ở mức thấp nhất của một WBS (a task at the lowest level of the WBS).Trương Mỹ Dung 22www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung
fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. ÔN TẬPĐặt chữ cái của cụm từ thích hợp kề vào những mô tả đánh số dưới đây: A. Quy mô cho điểm có trọng số (Weighted Scoring Model) B. WBS (Word Breakdown Structure) C. Tôn chỉ/Nội qui của Dự án (Project Charter) D. Kiểm tra về Phạm vi (Scope verification) E. Xác định phạm vi (Scope definition) F. Ánh xạ Ghi nhớ (Mind Mapping) G. Tỷ suất giảmgiá (discount rate) H. NPV I. Bảng điểm cân đối (balanced scorecard) J. Thời gian hòan vốn (Payback period) K. ROI (Kết quả thu được nhờ đầu tư) L. Nếp gấp Phạm vi (scope creep) M. IRR (Internal Rate Return) N. Gói việc làm/ Bộ chương tình đóng gói cho việc làm (work package). ____1. Tỷ suất sale có được từ một NPV bằng không cho một dự án. ____2. Một sự gom nhóm việc làm hướng về kết xuất (đầu ra) liên quan đến một dự án mà xác định được phạm vi tổng thể của một dự án. ____3. Một nhiệm vu (việc làm) ở mức thấp nhất của một WBS. ____4. Một công cụ được dựa vào để lựa chọn dự án trên cơ sở nhiều tiêu chuẩn. ____5. Một phương pháp luận được phép convert những tổng giá trị hàng đầu của một tổ chức thành một chuổi những đo lường được xác định. ____6. Một kỹ thuật mà khả năng được dùng để phát triển những WBS bằng cách thức dùng những nhánh tỏa ra từ một ý tưởng cốt lõi trung tâm để cấu trúc những suy nghĩ và ý tưởng. ____7. (lợi nhuận – kinh phí)/kinh phí ____8. Một tư liệu mà khả năng phân biệt một cách thức cách thức sự tồn tại của một dự án. ____9. cách thức hóa sự chấp nhận về phạm vi của một dự án. ____10. Khuynh hướng cho một dự án cứ phình to ra.Trương Mỹ Dung 23www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung

Mọi Người Cũng Xem   Phong Cách Tiếng Anh Là Gì, Style Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh

Xem Ngay: Crud Là Gì – Nghĩa Của Từ Crud

fit.hcmuns.eduChương 2. QL Phạm vi. PHỤ LỤC.1. CÔNG THỨC TÍNH NPV. NPV = ∑ 1…n A( 1 + r )tThí dụ. Giả sử tỉ lệ chiết khấu (discount rate) r =8%. Chiết khấu Năm 0 = 1/(1+8%)0 = 1 Chiết khấu Năm 1 = 1/(1+8%)1 = 0.93 Chiết khấu Năm 2 = 1/(1+8%)2 = 0.86 Chiết khấu Năm 3 = 1/(1+8%)3 = 0.79 Dự án Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Tổng Tỷ suất Khấu hao 0.08 Tổng kinh phí 140,000 40,000 40,000 40,000 Khấu hao 1 0.93 0.86 0.79 Chi phí khấu hao 140,000 37,200 34,400 31,600 243,200 Lợi nhuận 0 200,000 200,000 200,000 LợI nhuận khấu hao 0 186,000 172,000 158,000 516,000 RoI = (Tổng Lợi nhuận khấu hao – Tổng Chi phí khấu hao)/ Tổng Chi ph í Khấu hao 112 NPV=Tổng lợi nhuận Khấu hao – Tổng Chi ph í Khấu hao 272,800Trương Mỹ Dung 24www.fit.hcmuns.edu.vn/~tmdungMail= tmdung

Thể Loại: Chia sẻ Kiến Thức Cộng Đồng

Nguồn Blog là gì: https://hethongbokhoe.com Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable

Các câu hỏi về Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Deliverables Là Gì - Nghĩa Của Từ Deliverable ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Deliverables Là Gì - Nghĩa Của Từ Deliverable Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Deliverables Là Gì - Nghĩa Của Từ Deliverable rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!
Mọi Người Cũng Xem   Next Hop Là Gì - Bài 1: Định Tuyến Tĩnh

Các Hình Ảnh Về Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable

Deliverables Là Gì - Nghĩa Của Từ Deliverable

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Deliverables #Là #Gì #Nghĩa #Của #Từ #Deliverable

Tìm thêm thông tin về Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable tại WikiPedia

Bạn khả năng tham khảo nội dung về Deliverables Là Gì – Nghĩa Của Từ Deliverable từ trang Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://NaciHolidays.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://naciholidays.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment