Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First

Bài viết Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://NaciHolidays.vn/ tìm hiểu Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First trong bài viết hôm nay nha !

XEM THÊM

Các bạn đang xem nội dung : “Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First”

Giới thiệu về Model Validation

Form Data post dữ liệu lên Controller action tự động được map vào các tham số của action bởi Model Binder như chúng ta đã tìm hiểu ở bài trước. Model cần kiểm tra dữ liệu đầu vào xem có hợp lệ không. Quá trình kiểm tra này có thể được hoàn thành bởi client trước khi gửi lên server hoặc server kiểm tra sau khi nhận được từ client. Cơ chế validation phía client (client-side validation) rất quan trọng vì nó giúp tăng trải nghiệm người dùng khi kiểm tra dữ liệu mà không cần chờ đến server nhưng phía server lại nên đảm bảo một lần nữa để các dữ liệu không hợp lệ không thể đưa vào hệ thống.

Sự quan trọng của client-side validation

  • Giúp tăng sự trải nghiệm
  • Vì việc kiểm tra tiến hành phía trình duyệt client nên phản hồi nhanh hơn và gần như là ngay lập tức
  • Tiết kiệm tài nguyên server như là băng thông bằng cách giảm truy vấn đến server.

Sự quan trọng của server-side validation

XEM THÊM

Client-side validation cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn nhưng không tin cậy. Nó có thể lỗi do một trong các lý do sau:

  • Javascript có thể bị tắt ở trình duyệt
  • Người dùng có thể gửi trực tiếp dữ liệu đến người dùng mà không sử dụng ứng dụng hoặc sử dụng một số các trình chỉnh sửa request có hại.
  • Khi Javascript có lỗi thì kết quả là dữ liệu được đưa vào hệ thống mà có thể không hợp lệ
Mọi Người Cũng Xem   Hiệu đính Là Gì - Biên Tập Và Hiệu đính Bài Viết

Vì thế điều quan trọng là kiểm tra dữ liệu phải được thực hiện ở cả phía server, ngay cả bạn đã validate ở phía client.

Kiểm tra model một cách tường minh

Một khi bạn nhận model trong controller, bạn có thể kiểm tra model đó bằng cách viết code như sau:

if (string.IsNullOrEmpty(model.Name)) 
{ 
    //Validation Failed
    //Send the list of errors to client
}

Đoạn code trên đơn thuần chỉ kiểm tra xem thuộc tính name của model có rỗng hay null không. Đoạn code trên làm việc tốt, nhưng bạn sẽ phải làm nhiều lần tương tự nếu có nhiều thuộc tính trong model, khi đó bạn cần kiểm tra với các đoạn code giống nhau. Ở đây bạn cần xem làm sao để gửi các báo lỗi về client để hiển thị cho người dùng. Model Validator sẽ làm điều này cho bạn mà không cần viết các đoạn code thừa thãi.

Làm thế nào để áp dụng những attributes

Cục bộ những thuộc tính đc viết ngay trước property/class/function với số 0 hoặc nhiều tham số bắt buộc theo sau bởi một danh sách những thông số đc đặt tên tùy chọn. Những thuộc tính StringLength, ví dụ, chứa một tham số bắt buộc: MaximumLength

public string MembershipCode get; set; … Nhưng cũng khả năng đính kèm những thông số như tên MinimumLength and ErrorMessage. Khi áp dụng Visual Studio bạn đang đc phân phối một danh sách của cục bộ những thông số đc đặt tên có sẵn.

public string UserName get; set; public string CountryCode get; set;

Làm thế nào MVC áp dụng để validate biến đến (incoming variable)

Những đối tượng người tiêu dùng ModelState chứa thông tin về cục bộ những thông số đầu vào. Trong ví dụ bên dưới đây biến đến là những đối tượng người tiêu dùng Customer. Nếu những đối tượng người tiêu dùng Customer khẳng định rằng CountryCode là Required nhưng không có CountryCode đc liệt kê trong số những biến đến, ModelState sẽ ghi lại một sự thất bại xác nhận and người mua để được chuyển hướng quay về trang với một thông báo lỗi. Xác nhận điều ấy đc triển khai tự động hóa cho bạn and cho cảm nhận một ví dụ về phương thức hữu những thuộc tính khả năng đc.

Xem Ngay: Lượng Từ Là Gì – Soạn Bài Số Từ Và Lượng Từ

public ActionResult Edit(Customer customer) if (ModelState.IsValid) // Save customer return RedirectToAction(“Index”); else return View();

Ràng buộc dữ liệu nếu với những attributes

XEM THÊM

Ở đây sau một danh sách những validation phổ cập nhất những thuộc tính có sẵn khi thành lập một quy mô code-first.** Compare**So sánh giá cả của một property nếu với property khác. Những property Compare tồn tại trong cả System.Web.Mvc and System.Component.DataAnnotationsVí dụ bên dưới đây để cho chắc chắn rằng những đặc tính Email and EmailVerify đều giống nhau.

public class RegisterEmailAddressViewModel public int UserId get; set; public string Email get; set; public string EmailVerify get; set; Xin chăm chú rằng ví dụ trên không có ý định cho việc lưu trữ cơ sở dữ liệu. Nếu bạn áp dụng thuộc tính so sánh trong một lớp quy mô cơ sở dữ liệu khả năng bạn khả năng thuộc tính vì bạn ko muốn lưu email 2 lần

Mọi Người Cũng Xem   Tổng Tài Là Gì - Có Nghĩa Là Gì, Ý Nghĩa La Gi 2021

CreditCard

public class Transaction public int TransactionId get; set; public decimal Amount get; set; public string CreditCardNumber get; set; **CustomValidation **Khi bạn có mong muốn viết validation của riêng bạn. Dễ chơi chỉ cần tạo được một lớp triển khai những lớp ValidationAttribute. Thêm 1 chức năng public static mà chấp nhận một giá cả đc so sánh and trả về một bộc lộ của ValidationResult.

public class OldEnoughValidationAttribute : ValidationAttribute public static ValidationResult IsOldEnough(int givenAge) if (givenAge >= 20) return ValidationResult.Success; else return new ValidationResult(“You”re not old enough”); Áp dụng nó như sau

public class Customer{ public int Age get; set;Một phương thức khác để tạo and áp dụng những custom validation, thay thế vì tạo được những public static , để ghi tỳ lên những chức năng IsValid hiện trong lớp ValidationAttribute. Override chức năng IsValid

public class OldEnoughValidationAttribute : ValidationAttribute public int LimitAge get; set; public OldEnoughValidationAttribute(int limitAge) LimitAge = limitAge; protected override ValidationResult IsValid(object value, ValidationContext validationContext) int val = (int)value; if (val >= LimitAge) return ValidationResult.Success; else return new ValidationResult(ErrorMessageString); **dùng nó như sau **

public class Customer{ public int Age get; set;

Kiểu dữ liệu (DataType)

Được phép bạn chỉ định một kiểu dữ liệu mà chi tiết hơn những chỉ định trong database.Điều đó khả năng đc áp dụng để phân phối validation đúng mực hơn and hiển thị thích hợp cho người dùng. Kiểu dữ liệu hợp lệ là:

CreditCardCurrencyCustomDate – date valueDateTime – date và time valueDurationEmailAddressHtml – specify that Html code is expectedImageUrl – url lớn an imageMultilineText – uses textarea instead of text as input type in forms.PasswordPhoneNumberPostalCodeTextTimeUpload – a tệp tin upload data typeUrl

** Áp dụng như sau **

public class Customer public string Email get; set; Display

Trưng bày text label cho properties

public class Customer public bool EmailIsConfirmed get; set; DisplayFormat

Chỉ định format dữ liệu

public class Post public DateTime PostedDate get; set; // Display as currency public object WritingCost; // Store NULL as NULL but show as empty string public string ExtraDescription get; set; EmailAddress

Format nơi email

public class Customer public string EmailAddress get; set; EnumDataType

dùng để bản đồ một giá cả với một chuỗi có nghĩa (key-value)

public class Line public object LineColor get; set; public enum IntColor Red = 1, Blue = 2, Green = 3, Yellow = 4FileExtensions

Chỉ định extension cho một tệp tin

public class Person public int Id get; set; public string FirstName get; set; public string LastName get; set; public string Avatar get; set; Nếu png sẽ có lỗi như sau :

*

MembershipPassword

public class Customer public string UserName get; set; public string Password get; set; Phone

public class CustomerPhone public int Id get; set; public string PhoneNumber get; set; Range

Cách sử dụng Validation Attributes

Cập nhật Model với Data Annotaion

Trong Model, thuộc tính thêm vào Data Annotation attribute được hiển thị bên dưới đây. Code sẽ được thêm vào attribute cho thuộc tính Name. Nó cũng được cài đặt thông báo trong trường hợp kiểm tra dữ liệu không hợp lệ với attribute đó:

[Required(AllowEmptyStrings =false,ErrorMessage ="Please enter the name")]
[StringLength(maximumLength:25,MinimumLength =10,ErrorMessage ="Length must be between 10 to 25")]
public string Name { get; set; }

Hiển thị danh sách lỗi Validations

Trong view, sử dùng Validation Tag Helper để hiển thị lỗi cho người dùng. Tag helper asp-validation-summary giúp hiển thị danh sách các thông báo lỗi cho riêng Model validation trên form. Nó được gắn vào thẻ div và đặt trên cùng của form. asp-validation-for hiển thị danh sách lỗi cho thuộc tính Name ở phía bên phải của nó. Nó được gắn vào thẻ span và đặt ngay cạnh thuộc tính.

Mọi Người Cũng Xem   Brochures Là Gì - Thiết Kế Brochure Là Gì

Validation tag helper thêm class field-validation-error và validation-summary-errors vào HTML nếu lỗi tìm thấy. Vì thế chúng a thêm các style CSS vào để hiển thị lỗi màu đỏ cho các class này. Bạn có thể đọc thêm phần Validation Tag Helper ở bài sau:

@addTagHelper *, Microsoft.AspNetCore.Mvc.TagHelpers
@model ASPNetCoreForms.Models.ProductEditModel

@{
    ViewData["Title"] = "Create";
}

<style>
    .field-validation-error { 
        color: red
    }
    .validation-summary-errors {
        color: red
    }
</style>

<h2>Create</h2>

<form action="/home/create" method="post">

    <div asp-validation-summary="ModelOnly">
        <span>Please correct the following errors</span>
    </div>

    <label asp-for="Name">Name</label>
    <input asp-for="Name" />
    <span asp-validation-for="Name"></span>
    <br />

    <input type="submit" name="submit" />
</form>

Kiểm tra ModelState.IsValid trong Controller Action

Cuối cùng trong Controller action method chúng ta kiểm tra nếu ModelState.IsValid nếu có bất cứ lỗi nào thì chúng ta trả về cho người dùng. Chúng ta trả về model để hiển thị các giá trị được nhập đồng thời trả kèm cả danh sách lỗi được hiển thị bởi Validation tag helper:

[HttpPost]
public IActionResult Create(ProductEditModel model)
{
    string message = "";

    if (ModelState.IsValid)
    {
         message = "product " + model.Name + " created successfully";
    }
    else
    {
        return View(model);
    }
    return Content(message);
}

Thể Loại: Share Kiến Thức Cộng Đồng

Nguồn Blog là gì: https://hethongbokhoe.com Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First

XEM THÊM

Các câu hỏi về Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3

Bài viết Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share.
Nếu thấy bài viết Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

 

Các Hình Ảnh Về Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First

Modelstate.Isvalid Là Gì - Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #ModelstateIsvalid #Là #Gì #Validate #Dữ #Liệu #Và #Kiểu #Dữ #Liệu #Trong #Code

Tra cứu thêm tin tức về Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First tại WikiPedia

Bạn nên tra cứu nội dung về Modelstate.Isvalid Là Gì – Validate Dữ Liệu Và Kiểu Dữ Liệu Trong Code First từ web Wikipedia.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://NaciHolidays.vn/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://naciholidays.vn/hoi-dap/

Từ Khóa Liên Quan: modelstate.isvalid là gì, modelstate isvalid, code first là gì, modelstate.isvalid, modelstate là gì, model isvalid, validate là gì, isvalid, validate dữ liệu là gì, code first, modelstate, 

Related Posts

About The Author

Add Comment