Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity

Bài viết Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://NaciHolidays.vn/ tìm hiểu Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity trong bài viết hôm nay nha !

Các bạn đang xem bài : “Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity”

CTYPE html PUBLIC “-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN” “http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd”>Độ nhất định (Reliability) and Độ chuẩn xác (Validity) trong nghiên giúp khoa học thế giới | treviet2014’s Blog

Độ nhất định (Reliability) and Độ chuẩn xác (Validity) trong nghiên giúp khoa học xãhội

Lời mở màn

Litwin (1995) cho rằng một nghiên giúp khoa học thế giới muốn thành công phải nương tựa vào rất đông nhân tố. không những tạm dừng ở việc có đc một bộ công cụ nghiên giúp cực tốt and cách thức chọn mẫu cực tốt. Một nghiên giúp muốn thành công còn nương tựa vào phương pháp thức thu thập số liệu. Một nghiên giúp tồi sẽ cho ra một vài liệu tồi. Số liệu tồi ở chính là số liệu không có độ nhất định (unreliable) and không có độ chuẩn xác (unvalid). Một nghiên giúp đc cho là cực tốt khi số liệu thu đc đảm bảo an toàn tính nhất định and tính chuẩn xác, số liệu đó nói lên một bức ảnh tổng thể, đi sâu, rõ ràng vào vấn đề mà nhà nghiên giúp chăm sóc (Robson, 2010).

Bài Viết: Validity là gì

Trong ngành nghề khoa học thế giới hôm nay, những nhà nghiên giúp luôn nỗ lực cải tiến chất lượng của số liệu bằng phương pháp tăng độ nhất định (Reliability) and độ chuẩn xác (Validity) của kết quả nghiên giúp. Đấy là vấn đề căn bản nhưng không đơn giản. Lúc này, ngay việc cần dùng ngôn từ “reliability” and “validity” trong tiếng việt còn chưa có sự thống nhất. Sự chưa thống nhất đó là một trong các tác nhân kéo theo nhiều bạn không biết thực sự đúng về mặt thực chất của hai khái niệm “reliability” and “validity”. Trong bài viết này tác giả sẽ chọn phương pháp gọi “Reliability” là độ nhất định, “Validity” là độ chuẩn xác. Sau đó, tác giả sẽ tập trung ra mắt một phương pháp khái quát về thực chất, phương pháp thức thống kê độ nhất định (Reliability) and độ chuẩn xác (Validity) góp phần hiểu rõ hơn về mặt thực chất của hai khái niệm căn bản trong nghiên giúp khoa học thế giới này.

Độ nhất định (reliability):

Check độ nhất định (Reliability Test) là kỹ thuật check đo lường về hiệu quả của bộ công cụ nghiên giúp, đc cần dùng với nhiều mục đích nghiên giúp khác nhau: check độ an toàn và đáng tin cậy của phiếu khúc mắc, check độ an toàn và đáng tin cậy của một quan sát, check độ an toàn và đáng tin cậy trong nghiên giúp thực nghiệm. Thực chất của độ nhất định (Reliability) ở chính là nhà nghiên giúp thu đc các kết quả giống nhau sau rất nhiều lần check, nghiên giúp. Nói phương pháp khác, độ nhất định (Reliability) ở đây này là sự nhất định về mặt kết quả trong một chu trình thời hạn (Robson, 2010).

Để hiểu cơ bản sự khác nhau giữa độ nhất định (Reliability) với độ chuẩn xác (Validity). Tác giả xin lấy một ví dụ bên dưới đây để nhận diện rõ thực chất của độ nhất định (Reliability).

 

Ví dụ: để đo mức độ hài lòng về nghề nghiệp, một nhà nghiên giúp bỏ ra 3 khúc mắc: Bạn có thích xem ca nhạc không? Trong hai loại bánh and Hamburgers, bạn có mong muốn ăn loại bánh nào? And cô diễn viên trong bộ phim Titanic nào mà bạn thích thú? Những kết quả vấn đáp khúc mắc trên không điều chỉnh trong một chuỗi thời hạn, chứng minh rằng 3 khúc mắc đó có độ nhất định (Reliability). Tuy vậy, khúc mắc ở đây bỏ ra là những khúc mắc trên có độ chuẩn xác (Validity) không? Câu vấn đáp ở chính là KHÔNG. Bởi lẽ vì, những khúc mắc đó không đo mức độ hải lòng về nghề ngiệp của những cá nhân.

 

Tính chất của độ nhất định (Reliability)

 

1.1. Tính cũng như (Equivalence)

Tính cũng như (Equivalence) đc hiểu là số lần ra kết quả giống nhau giữa hai hay nhiều công cụ nghiên giúp đc triển khai trong cùng một thời hạn thời hạn. Tính cũng như (equivalence) đc thống kê trải qua kỹ thuật “Parallel forms”. Đấy là kỹ thuật mà nhà nghiên giúp chọn lựa cùng một cách thức thống kê nếu với cùng hoặc khác nhóm khách thể nghiên giúp trong cùng một thời hạn thời hạn. Chỉ số đối sánh giữa những nhóm càng cao, chỉ số cũng như (equivalence) sẽ càng cao. Tuy vậy, trong thực tiễn, kỹ thuật “Parallel forms” cực khó thi công bởi lẽ vì nhà nghiên giúp đã hết kiểm định hai lần test một phương pháp độc lập. Ví dụ: đã hết có sự thăng bằng về trung bình, biến số với kỹ thuật thống kê khác (Robson, 2010).

Mọi Người Cũng Xem   Quy Luật Là Gì - Nghĩa Của Từ Quy Luật

1.2. Tính nhất định (Stability)

 

Tính chắc chắn (stability) đc hiểu như sau: sau rất nhiều lần triển khai nghiên giúp với cùng nhóm khách thể nghiên giúp, nhà nghiên giúp thu đc các kết quả đồng bộ. Nói phương pháp khác kết quả nghiên giúp thu đc giữ nhất định, không điều chỉnh từ lần check 1 cho đến rất nhiều lần check tiếp theo. Kỹ thuật này đc thống kê bằng cách thức Test va Retest. Test and retest đc tính bằng chỉ số đối sánh giữa kết quả của lần test 1 and kết quả của lần test 2. Trong kỹ thuật Test and Retest, nhà nghiên giúp cần tuân thủ 2 nguyên lý quan trọng. Thứ đặc biệt là vấn đề thống kê không đc điều chỉnh trong công đoạn thời hạn. Thứ hai, quãng thời hạn giữa hai lần Test phải đủ dài để sự “ghi nhớ” của những người vấn đáp ở lần test 1 không bị liên quan tới kết quả vấn đáp của họ ở các lần test đầu tuần. (Bryman, 2008).

1.3. Tính tương đồng (Internal consistency or homogeneity)

Litwin (1995) cho rằng thực chất của tính tương đồng (Internal consistency) là sự bộc lộ mối contact giữa những tiêu chuẩn trong bộ công cụ nghiên giúp. Ví dụ, một nhà nghiên giúp muốn triển khai một check để thống kê tổ chức thế giới trong trại giam, nhà nghiên giúp cần phải định vị độ nhất định của những tiêu chuẩn trong bộ công cụ để thống kê. Nếu những tiêu chuẩn có mối contact đối sánh cao với các tiêu chuẩn khác, nhà nghiên giúp khả năng tự tin về độ nhất định của bộ công cụ nghiên giúp. Chỉ số tương đồng (internal consistency) đc thực hiển chỉ duy nhất một lần check vì thế khả năng né đc các điểm yếu gây tác động việc check trong nhiều giai đoạn thời hạn khác nhau. Tính tương đồng (internal consistency) đc tính toán trải qua chỉ số alpha Cronbach and KR-20. Sự khác biệt giữa 2 chỉ số trên tọa lạc ở thang đo. Chỉ số đối sánh Alpha Cronbach thường đi nếu với thang đo 5 hay còn gọi là thang đo Likerts (1= Rất không tán thành, 5= Rất đồng ý). trong lúc đó chỉ số KR-20 thường đc cần dùng với thang đo (Có/ không; đúng/sai) (Kudder & Rechardson, 1937).

Công thức tính KR-20 = N/ (N-1)

Công thức tính chỉ số đối sánh alpha: = N/(N – 1)

Kết quả chỉ số đối sánh Apha cronbach

+ Đối sánh mạnh: Alpha >=0.7

+ Đối sánh đôi lúc: chỉ số alpha >0.4 hoặc 0.5

+ Đối sánh yếu : alpha

Lúc này nhà nghiên giúp khả năng cần dùng ứng dụng đo lường chuyên dụng SPSS để tính chỉ số Alpha Cronbach. Độ chuẩn xác (Validity)

 

Robson (2010) cho rằng độ chuẩn xác (Validity) trong nghiên giúp khoa học thế giới là sự phản ánh đúng đắn bộ công cụ thống kê có thống kê đúng, đầy đủ vấn đề mà nhà nghiên giúp muốn thống kê hay không? Độ nhất định (Reliability) thường gây tác động tính đúng đắn, nhất định của bộ công cụ thống kê. Tuy vậy, độ chuẩn xác (Validity) lại check xem nhà nghiên giúp có thực sự thống kê đúng and đầy đủ vấn đề nghiên giúp. (Mehrens & Lehman, 1987). Để hiểu rõ sự khác biệt giữa độ chuẩn xác (Validity) and độ nhất định (Reliability) xin xem lại trong ví dụ minh họa trong phần độ ổn dịnh (Reliability) nêu trên.

Litwin (1995) cho rằng để làm rõ độ chuẩn xác (Validity), nhà nghiên giúp cần thăm dò hai vấn đề chính: Ngoại hiệu lực (External Validity) and nội hiệu lực (Internal Validity).

2.1. Ngoại hiệu lực (External Validity)

 

Litwin (1998) cho rằng ngoại hiệu lực (External validity) gây tác động vấn đề bao quát của một nghiên giúp. Nói phương pháp khác, ngoại hiệu lực khả năng đc hiểu rằng kết quả của nghiên giúp khả năng suy rộng ra tổng thể hay không?

2.2. Nội hiệu lực (Internal Validity)

Ba vấn đề quan trọng trong nội hiệu lực (Internal Validity) cần phải được chăm sóc: Hiệu lực về content (Nội dung validity), hiệu lực vẻ ngoài (Face validity), hiệu lực về kết cấu (Construct validity) (Litwin, 1995).

2.2.1.Hiệu lực content (Nội dung validity)

 

Carmines & Zeller (1991) cho rằng hiệu lực content (Nội dung validity) đc hiểu là nhà nghiên giúp có thống kê đầy đủ các vấn đề trong content cần nghiên giúp hay không? Có các vấn đề nào quan trọng trong content nghiên giúp mà nhà nghiên giúp chưa đề cập hay không? Để hiểu rõ hơn về hiệu lực content (nội dung validity), tác giả xin lấy ví dụ sau: một vài nhà khoa học thế giới nghiên giúp về việc học toán. Họ triển khai một cuộc khảo sát để check kỹ năng toán học. Nhóm nghiên giúp này chỉ check phép tính nhân and sau đó đúc kết kết luận của nghiên giúp đó. Litwin (1995) cho rằng nghiên giúp của họ không có đc hiệu lực về content. Bởi lẽ vì ngoài phép tính nhân, toán học còn đa chức năng and content khác. Litwin (1998) tiếp tục lập luận rằng trong nghiên giúp văn hóa truyền thống thế giới, hiệu lực về content buộc nhà nghiên giúp phải định vị rất rõ nét phạm vi, giới hạn trong content mà họ nghiên giúp.

Mọi Người Cũng Xem   Spi Là Gì - Chuẩn Giao Tiếp Spi Và Cách Kết Nối

2.2.2.Hiệu lực vẻ ngoài (Face validity)

 

Theo Robson (2010), hiệu lực vẻ ngoài gây tác động việc thống kê đc thi công như vậy nào? Phương pháp thức thu thập thông tin có thực sự là hợp lý and đúng đắn hay không? Những content nghiên giúp có đc bố trí, bố cục cực tốt hay có độ nhất định hay không? Không cũng như hiệu lực về content (Nội dung validity), hiệu lực vẻ ngoài (Face validity) không tác động nhiều đến content nghiên giúp mà tác động nhiều đến nhân tố bề ngoài trình bày (Robson, 2010)..

Xem Ngay: đặt Vấn đề Tiếng Anh Là Gì, Vấn đề

2.2.3. Hiệu lực về tiêu chí (Criterion Validity)

 

Robson (2010) cho rằng hiệu lực về tiểu chuẩn (Criterion Validity) là kỹ thuật thống kê để check sự đồng thuận giữa kết quả nghiên giúp thu đc từ bộ công cụ đang thành lập, hoàn thiện với các kết quả nghiên giúp mẫu (Objective results) (Chú ý: cùng một mẫu nghiên giúp). Kết quả nghiên giúp mẫu (Objective results) phải đạt tiêu chí cao về chất lượng (the gold standard). Hiệu lực về tiêu chí đc tính bằng hệ số đối sánh (Correlation coefficient) giữa hai kết quả nghiên giúp của 2 kỹ thuật thống kê.

Litwin (1998) cho rằng hiệu lực về tiêu chí đc phân thành: hiệu lực đồng quy (Concurent validity) and hiệu lực dự đoán (Predictive validity).

Hiệu lực đồng quy (Concurent validity) tương đối giống về mặt kỹ thuật test với hiệu lực về tiêu chí (Criterion validity). Nhà nghiên giúp tìm sự đồng thuận giữa một bộ công cụ thống kê với một công cụ thống kê chuẩn. Hệ số đối sánh giữa hai kết quả nghiên giúp của hai bộ công cụ càng cao thì hiệu lực đồng quy càng cao.. Ví dụ: một nhà nghiên giúp muốn triển khai một bài kiểu tra IQ mới, mong muốn chỉ 5 phút cho một content, so sánh với 90 phút một content trong bài check IQ như thường lệ. Nhà nghiên giúp bố trí những bài test cho mọi người trong Group 50 người. Kết quả đầu ra là 50 cặp điểm IQ. Điểm từ lần test mới (5 phút/1 content) and điểm từ lần test tiêu chí (90 phút/1 content). Kinh phí đối sánh về điểm số giữa kết quả của hai lần test bộc lộ độ hiệu lực đồng quy (Concurent validity).

Hiệu lực dự đoán (Predictive validity)

 

Hiệu lực dự đoán (predictive validity) cũng như hiệu lực đồng thuận (Concurent Validity) đc hiểu như là tìm sự trùng khớp giữa một bộ công cụ nghiên giúp and một bộ công cụ nghiên giúp chuẩn với cùng một mẫu nghiên giúp. Hệ số đối sánh giữa 2 lần check với cùng một mẫu nghiên giúp. Ví dụ: Một nghiên giúp về nghề nghiệp, nhà nghiên giúp có nhiệm vụ Đánh Giá khả năng của mỗi làm công nhân phù hợp hay không với các content nổi bật trong việc làm. Việc check này với mục đích tuyển thêm nhân công mới. Một nhóm gồm 50 người đã thành công không quá phỏng vấn đc check. Ba tháng sau, trình độ làm việc của 50 làm công nhân mới đc Đánh Giá bởi những nhà tuyển dụng cần dùng thang đo định lượng. Có 50 cặp điểm số trong tay, một cặp điểm số cho một người. Điểm số thu đc từ lần test trước khi khởi đầu việc làm and điểm số check kỹ năng (đc Đánh Giá bằng nhà tuyển dụng sau 3 tháng). Hệ số đối sánh giữa 2 lần test bộc lộ hiệu lực dự đoán (Predictive validity) của lần check mới (Seale.C , 2004).

2.2.4. Hiệu lực kết cấu (Construct validity)

 

 

Để hiểu khái niệm hiệu lực về kết cấu, các bạn cần phải hiểu kết cấu là gì? Trong tâm lý học, kết cấu tâm lý (psychological construct) đc hiểu như là thái độ, có tài, khả năng hay kỹ năng của con người có mặt trong bộ não. Ví dụ: khả năng thành thạo ngôn ngữ tiếng anh (overal english language proficiency) là kết cấu (a construct). Nó tồn tại trong lý thuyết and để được cân nhắc để thống kê trong thực tiễn (Alev Onder. A & Gulay. H, 2009).

Mọi Người Cũng Xem   Tôn Tiếng Anh Là Gì

Litwin (1998) cho rằng hiệu lực về kết cấu gây tác động công cụ thống kê có phản ánh đúng rằng các kỹ thuật, phương pháp thức thống kê có phù hợp với vấn đề nghiên giúp hay không?. Để hiểu rõ thêm về vấn đề này, tác giả xin lấy ví dụ sau: Nếu các bạn muốn đo độ cao, các bạn sẽ áp dụng thước để đo chứ ta không áp dụng cân để đo bởi lẽ vì độ cao đc tính bằng mét chứ không tính bằng kg.

Để thống kê hiệu lực kết cấu (Construct validity), nhà nghiên giúp khả năng cần dùng những cách thức như: phân tích content, hệ số đối sánh, phân tích yếu tố hay ANOVA để chứng minh sự khác biệt giữa những nhóm khác nhau (Robson, 2010).

Mối quan hệ giữa độ nhất định (reliability) and độ chuẩn xác (Validity)

Một nghiên giúp không có độ nhất định (Reliability) thì chắc chắn không có độ chuẩn xác (Validity). Một nghiên giúp có độ nhất định (Reliability) nhưng chưa chắc đã có rất nhiều độ chuẩn xác (Validity). Một nghiên giúp có độ chuẩn xác (Validity) nhưng chưa chắc có độ nhất định (reliability). Bảo đảm một nghiên giúp có đc cả độ nhất định (reliability) and độ chuẩn xác (Validity) là cái đích mà những nhà khoa học thế giới hôm nay cần hướng tới (Robson, 2010).

Kết luận:

 

Trên chính là các ra mắt một phương pháp khái quát về độ nhất định (Reliability) and độ chuẩn xác (Validity). Các bạn cần phải cam kết một lần nữa rằng đây thực sự là vấn đề không đơn giản trong nghiên giúp khoa học thế giới. Để đảm bảo an toàn một nghiên giúp vừa có độ nhất định (Reliability) and độ chuẩn xác (Validity) yên cầu nhà nghiên giúp phải tuân thủ nghiêm ngặt về mặt tiêu chí trong gần như những khâu của một nghiên giúp khoa học thế giới. Litwin (1998) kết luận rằng khả năng vấn đáp khúc mắc nghiên giúp cực tốt ngang bằng với bộ công cụ bạn thành lập hay là phương pháp thức bạn thu thập số liệu. Tập huấn cực tốt and trách nhiệm của nhà nghiên giúp hay là một bộ công cụ đc tổ chức cực tốt sẽ tán thành cho bạn các số liệu chất lượng để vấn đáp khúc mắc nghiên giúp. Cuối cùng, các bạn cần nhận biết rằng độ nhất định (Reliability) là thiết yếu nhưng nó không đủ cho độ chuẩn xác (Validity). Chi tiết là, muốn một điều gì đó có hiệu lực, điều ấy bắt buộc phải có độ nhất định (Reliability) and đảm bảo an toàn một nghiên giúp vừa có độ nhất định (Reliability) and độ chuẩn xác (Validity) là cái đích của các bạn cần hướng tới.

Quy mô về độ nhất định (reliability) and độ chuẩn xác (validity) trong nghiên giúp khoa học thế giới (Litwin, 1995).

 

 

 

 

Tài liệu đọc thêm:

 

Allen,M.J & Yen,W.M. (1979). Introduction lớn measurement theory. Monterey, CA: Brooks/cole.

 

Alev Onder. A & Gulay. H (2009) Reliability và validity of Parenting styles & dimensions questionnaire. Procedia. Mạng xã hội behavioral Science: Volume 1, Issues 1, Pages 508-514.

 

 

Bryman.A (2008) Mạng xã hội research methods. Newyork: Oxford University Press Inc.

 

Cronbach,L.J (1951). Conficient alpha và the internal structure of tests. Psychometrika, 16, 297-334.

Xem Ngay: Camtasia Là Gì – tìm hiểu thông tin về

Kudder, G.F & Rechardson, M.W (1937). The Theory of the estimation of test reliability. Psychometrika, 2, 151-160.

 

Litwin (1995) How lớn measure survey reliability và validity, Sage publicaiton, Inc

Thể Loại: Chia sẻ trình bày Kiến Thức Cộng Đồng

Các câu hỏi về Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity hãy cho chúng mình biết nha, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình nâng cao hơn hơn trong các bài sau nha <3 Bài viết Validity Là Gì - Nghĩa Của Từ Validity ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Validity Là Gì - Nghĩa Của Từ Validity Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Validity Là Gì - Nghĩa Của Từ Validity rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nha!!

Các Hình Ảnh Về Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity

Validity Là Gì - Nghĩa Của Từ Validity

Các từ khóa tìm kiếm cho bài viết #Validity #Là #Gì #Nghĩa #Của #Từ #Validity

Xem thêm kiến thức về Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity tại WikiPedia

Bạn khả năng tra cứu thông tin chi tiết về Validity Là Gì – Nghĩa Của Từ Validity từ web Wikipedia tiếng Việt.◄

Tham Gia Cộng Đồng Tại

💝 Nguồn Tin tại: https://NaciHolidays.vn/

💝 Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://naciholidays.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment